TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

XEM NGÀY TỐT XẤU

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Trọng Thủy)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0186.flv HAY.jpg DSC00137.jpg DSC00123.jpg DSC00145.jpg DSC00133.jpg DSC00125.jpg DSC00126.jpg DSC00118.jpg DSC00148.jpg DSC00116.jpg DSC00173.jpg DSC00138.jpg DSC001741.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    SKKN - PT bậc hai chứa tham số

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tạ Văn Sáng (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:01' 12-02-2012
    Dung lượng: 410.0 KB
    Số lượt tải: 683
    Số lượt thích: 0 người
    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Lí do chọn đề tài
    Luật Giáo dục điều 24 khoản 2 đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
    Đặc biệt, đối với môn Toán thì yếu tố sáng tạo là vô cùng cần thiết, nó không những đòi hỏi phải nắm vững kiến thức mà trên cơ sở đó người học còn phải biết tổng hợp các kiến thức để tìm ra kiến thức mới, chưa có sẵn trong sách giáo khoa cùng như sách bài tập.
    Tuy không phải là giáo viên trực tiếp tham gia ôn thi THPT tại trường sở tại nhưng qua tìm hiểu tài liệu và những năm đã bồi dưỡng, ôn luyện thi THPT những năm trước tôi nhận thấy cần phải có một hệ thống kiến thức về chuyên đề phương trình bậc hai có chứa tham số. Qua chuyên đề “ phương trình bậc hai chứa tham số” phần nào giúp các em học sinh có kĩ năng làm các bài tập liên quan.
    Mục đích nghiên cứu
    Giúp học sinh có kỹ năng giải một số dạng bài toán “ phuơng trình bậc hai chứa tham số” thường xuất hiện trong đề thi THPT của Bắc Giang và các tỉnh bạn.
    Nhiệm vụ nghiên cứu
    Nghiên cứu hệ thống các dạng bài tập về “ phương trình bậc hai chứa tham số” giúp
    Phạm vi nghiên cứu
    Đưa ra cách giải một số dạng bài tập liên quan tới phương trình bậc hai có chứa tham số.
    Phương pháp nghiên cứu
    Nghiên cứu tài liệu.
    Qua kinh nghiệm giảng dạy ôn thi THPT với các đối tượng học sinh.

    NỘI DUNG
    Những thuận lợi và khó khăn
    Thuận lợi
    Đây là một dạng toán quan trọng và đặc trưng của chuyên đề phương trình bậc hai.
    Các bài toán về phương trình bậc hai chứa tham số thường xuất hiện trong đề thi THPT ở các năm gần đây nên được học sinh chú ý và ôn luyện.
    Học sinh có kiến thức về phương trình bậc hai và hệ thức Vi-et nên không bỡ ngỡ nhiều vói dạng toán này.
    Khó khăn
    Một số học sinh gặp khó khăn trong việc biến đổi các biểu thức liên quan tới hệ thức Vi-et.
    Kĩ năng lập luận và biến đổi của các em còn hạn chế.
    Một số dạng toán trong chuyên đề còn mới mẻ nên không tránh khỏi sự bỡ ngỡ của các em học sinh.
    2. Các bài toán về phương trình bậc hai chứa tham số
    Bài toán 1: Tìm điểu kiện của m để phương trình có nghiệm, có nghiệm kép, vô nghiệm, có 2 nghiệm phân biệt.
    Phương pháp giải:
    Bước 1: Xác định các hệ số a, b, c ( hoặc a, b, c, b`) (nếu chưa thành thạo).
    Bước 2: Tính  hoặc 
    Bước 3. Kiểm tra các điều kiện
    + Nếu <0 ( hoặc <0) thì phương trình vô nghiệm.
    + Nếu =0 ( hoặc = 0) thì phương trình có nghiệm kép
    + Nếu >0 ( hoặc > 0) thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
    + Nếu  ( hoặc ) thì phương trình có nghiệm.
    + Lưu ý:
    - Trong một số bài toán tìm điều kiện để phương trình có nghiệm mà hệ số a chứa tham số ta phải xét trường hợp a = 0. Sau đó xét trường hợp  và làm như các bước ở trên.
    - Trong một số bài toán tìm điểu kiện của m để phương trình có nghiệm, có nghiệm kép, vô nghiệm, có 2 nghiệm phân biệt ma hệ số a chứa tham số ta phải tìm điều kiện để phương trình đó là phương trình bậc hai ( )
    Ví dụ 1: Cho phương trình (m-1)x2 + 2.(m+2)x+m = 0 (1).
    a, Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm
    b, TÌm điều kiện của m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
    Giải
    a,
    + Khi m-1 = 0 hay m =1, phương trình (1) trở thành: 6x + 1 = 0.
    Đó là phương trình bậc nhất và có nghiệm .
    + Khi  hay . Ta có
    
    Để phương trình có nghiệm thì , tức là: 
    Kết hợp 2 trường hợp ta được khi  thì phương trình 1 có nghiệm.
    b, Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt thì , tức là: 
    Vậy với  và  thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
    Bài tập áp dụng
    Bài 1: Tìm điều kiện của m để các phương trình sau có nghiệm
    a, x2 - x
     
    Gửi ý kiến