TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển của Đảng. Mục đích của tự phê bình và phê bình là: Làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi; làm cho các tổ chức đảng luôn luôn trong sạch, vững mạnh; để tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng; để các tổ chức Đảng và đảng viên luôn hoàn thiện mình, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Tổ quốc và nhân dân giao cho.
Tự phê bình và phê bình phải được tiến hành thường xuyên, như người ta rửa mặt hàng ngày.
Tự phê bình phải thành khẩn. Thành khẩn, thành tâm, không “giấu bệnh sợ thuốc” sẽ giúp cho việc tự phê bình có kết quả tốt.
Phê bình phải trung thực “không đặt điều”, “không thêm bớt”.
Tự phê bình và phê bình phải kiên quyết, “ráo riết”, không nể nang.
Tự phê bình và phê bình phải có tính chất xây dựng “phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau”.

XEM NGÀY TỐT XẤU

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Trọng Thủy)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0186.flv HAY.jpg DSC00137.jpg DSC00123.jpg DSC00145.jpg DSC00133.jpg DSC00125.jpg DSC00126.jpg DSC00118.jpg DSC00148.jpg DSC00116.jpg DSC00173.jpg DSC00138.jpg DSC001741.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    ca nam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Văn Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:37' 16-12-2013
    Dung lượng: 71.5 KB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 8/12/2013
    Ngày giảng: 11/12/2013
    TIẾT 17: ÔN TẬP
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức
    - HS biết hệ thống hoá nội dung lý thuyết của các bài đã học trong chương cơ học.
    2. Kĩ năng
    - Vận dụng được các nội dung lý thuyết, các định luật, các công thức đã học để giải các dạng bài tập khác nhau.
    3. Thái độ
    - Có thái độ nghiêm túc làm việc khoa học
    II. Chuẩn bị:
    1. Giáo viên
    Nội dung ôn tập..
    2. Học sinh
    - Xem toàn bộ nội dung học kì I
    III. Tiến trình dạy học
    1. Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ:
    Không kiểm tra.
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động 1. Ôn tập lý thuyết.
    GV: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân ôn tập lại toàn bộ nội dung lý thuyết của các bài đã học.
    HS: Ôn tập toàn bộ nội dung lý thuyết của các bài đã học và hệ thống các nội dung đó vào vở.
    GV: Hướng dẫn hs ôn tập và khắc sâu các nội dung trọng tâm cho hs.
    HS: Thảo luận các nội dung chính của chương và khắc sâu các nội dung ôn tập.


    Hoạt động 2. Vận dụng.
    GV: Chú ý cho hs một số dạng bài tập cơ bản của chương, phương pháp giải của từng dạng bài.
    HS: Theo dõi
    GV: Giao cho hs một số bài tập về phần chuyển động, lực đẩy Ac simet, công, định luật về công ở trong SBT yêu cầu hs giải.
    HS: Tìm hiểu nội dung các bài, thảo luận và tìm ra phương án giải.
    GV: Gọi một số hs lên bảng trình bày bài giải của mình lên bảng.
    HS: Nhận xét bài giải của bạn.
    GV: Hướng dẫn hs thảo luận và nhận xét bài làm của bạn.
    HS: Thảo luận và nhận xét
    GV: Nhận xét bài làm của h/s và nhận xét, sửa sai từ đó đưa ra đáp án đúng nhất.
    HS: Hoàn thành nội dung vào vở
    GV: Giao cho hs thêm một số dạng bài tập khác nhau để hs rèn luyện về cách làm.
    HS: Hoạt động làm bài tập
    GV: Gợi ý và hướng dẫn hs giải.
    HS: Dựa theo hướng dẫn hoàn thành nội dung bài tập
    GV: Yêu cầu hs trình bày kết quả trước lớp
    HS: Trình bày kết quả
    GV: Nhận xét và chốt lại cho đúng
    HS: Hoàn thành nội dung vào vở
    I.Tóm tắt lý thuyết.
    1. Công thức tính vận tốc trung bình trong chuyển động không đều.
    v= 
    2. Công thức tính áp suất. P= 
    3. Công thức tính áp suất chất lỏng.
    P= d.h
    4. áp suất khí quyển.
    II. Vận dụng.
    * Bài 3.7 SBT.
    Ta có: t= = 
    t= = 
    Mà v== =
    Thay số ta được và giải phương trình ta được:
    v= = 6 km/h.

    * Bài 10.5 SBT.
    Lực đẩy Acsimet tác dụng lên miếng sắt khi miếng sắt bị nhungá chìm trong nước và rượu.
    F= d.V= 10000. 0,002= 20 N.
    F= d. V= 8000. 0,002= 16 N.
    Lực đẩy Ac si mé không ophụ thuộc độ sâu, chỉ phụ thuộc trọng lượng riêng.
    * Bài 13.4 SBT.
    Quãng đường xe đI đượpc do lực kéo của con ngựa.
    S=== 600m
    Vận tốc chuyển động của xe là.
    V===2m/s
    
    4. Củng cố.
    - GV nhận xét giờ ôn tập và khắc sâu nội dung đó cho h/s .
    5. Hướng dẫn học ở nhà.
    - Ôn tập toàn bộ nội dung của các bài học kỳ I..
    - Làm bài tập trong SBT
    - Chuẩn bị thi học kỳ I.


     
    Gửi ý kiến